Kích thước khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5 (mm, cm, inch)

Khổ giấy A0 có kích thước 841 × 1189 mm (84,1 × 118,9 cm), còn khổ A4 là 210 × 297 mm (21 × 29,7 cm). Trang này gom kích thước khổ giấy từ A0, A1, A2, A3, A4, A5 tới A10, kèm khổ B, C, F4, Letter, quy đổi sang mm, cm, inch và pixel để bạn tra nhanh khi in ấn, thiết kế hay đóng hồ sơ.

Trả lời nhanh: kích thước khổ giấy A0 đến A5

Kích thước giấy A0

Giấy A0 có kích thước 841 × 1189 mm, tức 84,1 × 118,9 cm, tương đương 33,1 × 46,8 inch. Khổ A0 thường dùng cho bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ xây dựng và poster cỡ lớn. Ở GOTA có giấy cuộn A0 định lượng 100 gsm cho máy in khổ lớn và giấy ford A0 100gsm tờ rời.

Kích thước giấy A1

Giấy A1 có kích thước 594 × 841 mm, tức 59,4 × 84,1 cm, tương đương 23,4 × 33,1 inch. Khổ A1 hay dùng cho bản vẽ, sơ đồ và áp phích treo tường.

Kích thước giấy A2

Giấy A2 có kích thước 420 × 594 mm, tức 42 × 59,4 cm, tương đương 16,5 × 23,4 inch. Khổ A2 phù hợp với bản vẽ cỡ vừa, bảng biểu và poster giới thiệu.

Kích thước giấy A3

Giấy A3 có kích thước 297 × 420 mm, tức 29,7 × 42 cm, tương đương 11,7 × 16,5 inch. Khổ A3 hay dùng để in bản vẽ, bảng biểu lớn và tờ rơi gấp. Máy in, máy photo văn phòng in A3 thì dùng loại như giấy in 80gsm Excel A3.

Kích thước giấy A4

Giấy A4 có kích thước 210 × 297 mm, tức 21 × 29,7 cm, tương đương 8,3 × 11,7 inch. Khổ A4 là khổ chuẩn của văn bản, hợp đồng và tài liệu văn phòng; muốn chọn giấy cho khổ này, bạn xem danh mục giấy in, giấy photo của GOTA.

Kích thước giấy A5

Giấy A5 có kích thước 148 × 210 mm, tức 14,8 × 21 cm, tương đương 5,8 × 8,3 inch. Khổ A5 hay dùng làm sổ tay, phiếu ghi chú và tờ rơi nhỏ.

Bảng đầy đủ các khổ giấy A

Khổ A là bộ khổ giấy dùng phổ biến nhất trong văn phòng và in ấn ở Việt Nam, từ A0 khổ lớn nhất tới A10 nhỏ nhất. Muốn hình dung nhanh cách một tờ A0 chia đôi liên tiếp thành A1, A2… tới A8, bạn xem hình bên dưới, rồi tra số liệu chi tiết ở bảng.

Khổ giấy A0 chia đôi liên tiếp thành A1 đến A8, kèm kích thước mm

Khổmmcminch
A0841 × 118984,1 × 118,933,11 × 46,81
A1594 × 84159,4 × 84,123,39 × 33,11
A2420 × 59442 × 59,416,54 × 23,39
A3297 × 42029,7 × 4211,69 × 16,54
A4210 × 29721 × 29,78,27 × 11,69
A5148 × 21014,8 × 215,83 × 8,27
A6105 × 14810,5 × 14,84,13 × 5,83
A774 × 1057,4 × 10,52,91 × 4,13
A852 × 745,2 × 7,42,05 × 2,91
A937 × 523,7 × 5,21,46 × 2,05
A1026 × 372,6 × 3,71,02 × 1,46

Vì sao các khổ A liên quan với nhau

Các khổ A không phải những con số rời rạc mà là một hệ thống: gấp đôi hoặc chia đôi theo cạnh dài vẫn giữ nguyên tỉ lệ. Chia đôi A0 theo cạnh dài ra A1, chia đôi A1 ra A2, cứ thế tới A10. A0 có diện tích đúng 1 m², nên diện tích của mọi khổ còn lại đều suy ra được từ đó. Tỉ lệ giữa hai cạnh của mọi khổ A đều xấp xỉ 1 : 1,414 (căn bậc hai của 2). Nhờ giữ nguyên tỉ lệ này, phóng to A4 lên A3 hay thu nhỏ A3 xuống A4 không làm méo hình hay bản vẽ, chỉ đổi kích thước.

Khổ B và khổ C

Khổ B có diện tích nằm giữa hai khổ A liền kề, ví dụ B5 lớn hơn A5 nhưng nhỏ hơn A4. Khổ C dùng cho phong bì, và các số trong khổ C được tính để vừa khít với khổ A theo từng cách gấp: một tờ A4 để phẳng vừa phong bì C4, gấp đôi lại thì vừa C5, gấp tư thì vừa C6. Hai bảng dưới đây liệt kê đủ các số còn lại.

Khổmmcminch
B01000 × 1414100 × 141,439,37 × 55,67
B1707 × 100070,7 × 10027,83 × 39,37
B2500 × 70750 × 70,719,69 × 27,83
B3353 × 50035,3 × 5013,90 × 19,69
B4250 × 35325 × 35,39,84 × 13,90
B5176 × 25017,6 × 256,93 × 9,84
B6125 × 17612,5 × 17,64,92 × 6,93
B788 × 1258,8 × 12,53,46 × 4,92
B862 × 886,2 × 8,82,44 × 3,46
B944 × 624,4 × 6,21,73 × 2,44
B1031 × 443,1 × 4,41,22 × 1,73
Khổmmcminch
C0917 × 129791,7 × 129,736,10 × 51,06
C1648 × 91764,8 × 91,725,51 × 36,10
C2458 × 64845,8 × 64,818,03 × 25,51
C3324 × 45832,4 × 45,812,76 × 18,03
C4229 × 32422,9 × 32,49,02 × 12,76
C5162 × 22916,2 × 22,96,38 × 9,02
C6114 × 16211,4 × 16,24,49 × 6,38

Các khổ khác hay gặp: F4, Letter, Legal, DL

Ngoài hệ ISO, một số khổ giấy khác vẫn xuất hiện thường xuyên trong công việc hồ sơ hoặc khi làm việc với file từ nước ngoài.

KhổmmcminchDùng ở đâu
F4 (Folio)210 × 33021 × 338,27 × 12,99khổ hồ sơ hay dùng ở Việt Nam
Letter (Mỹ)215,9 × 279,421,6 × 27,98,50 × 11,00khổ giấy văn phòng ở Mỹ, Canada
Legal (Mỹ)215,9 × 355,621,6 × 35,68,50 × 14,00khổ hồ sơ pháp lý ở Mỹ
DL (phong bì)110 × 22011 × 224,33 × 8,66phong bì vừa tờ A4 gấp ba

F4 là khổ giấy hồ sơ quen thuộc ở Việt Nam, cùng bề ngang với A4 nhưng dài hơn, nhiều cơ quan và doanh nghiệp vẫn dùng để in và lưu hồ sơ. Letter và Legal là khổ chuẩn ở Mỹ, Canada. Nhận một file PDF hay Word từ đối tác nước ngoài mà in ra bị lệch lề hoặc hụt chữ, khả năng cao file đang đặt khổ Letter hay Legal chứ không phải A4. Chỉnh lại khổ giấy trong hộp thoại in trước khi in là xong, không cần sửa lại file.

Kích thước pixel khi thiết kế để in

Thiết kế trên máy tính đo bằng pixel, còn in ấn đo bằng mm, nên cần quy đổi qua lại. Muốn file không vỡ nét khi in, bạn cần biết khổ giấy tương ứng bao nhiêu pixel ở từng mức dpi — số điểm ảnh trên mỗi inch. 72 dpi đủ cho hiển thị trên màn hình, còn 300 dpi là mức phổ biến để in rõ nét; dưới mức đó ảnh dễ mờ hoặc rỗ khi in khổ lớn.

Khổ72 dpi150 dpi300 dpi
A02384 × 33704967 × 70229933 × 14043
A11684 × 23843508 × 49677016 × 9933
A21191 × 16842480 × 35084961 × 7016
A3842 × 11911754 × 24803508 × 4961
A4595 × 8421240 × 17542480 × 3508
A5420 × 595874 × 12401748 × 2480
A6298 × 420620 × 8741240 × 1748

Chọn khổ nào cho việc gì

Phần lớn văn bản, hợp đồng, đơn từ dùng khổ A4 — đây cũng là khổ của giấy in A4 và các dòng giấy Excel trên GOTA. A5 nhỏ gọn hơn, hợp làm sổ tay, phiếu ghi chú; bạn xem thêm ở danh mục sổ tập. A3 gấp đôi diện tích A4, thường dùng cho bản vẽ kỹ thuật hoặc bảng biểu cần nhìn rõ từ xa; khi in tài liệu văn phòng, bạn có thể chọn giấy ở danh mục giấy in, giấy photo. F4 vẫn là khổ quen tay cho hồ sơ dài ở Việt Nam. Muốn xem thêm các nhóm hàng văn phòng phẩm khác, bạn ghé trang văn phòng phẩm của GOTA.

Ngoài kích thước, một tờ giấy in ra dày mỏng thế nào còn phụ thuộc định lượng — thường ghi bằng gsm — và cách đóng ram, đóng thùng. Phần này bạn đọc thêm ở bài kích thước và trọng lượng giấy A4, A5.

Câu hỏi thường gặp về khổ giấy A

Giấy A0 gấp mấy lần A4?

Giấy A0 gấp 16 lần A4 về diện tích, nghĩa là chia đôi tờ A0 bốn lần sẽ ra 16 tờ A4.

Khổ giấy A0 có diện tích bao nhiêu?

Khổ giấy A0 có diện tích khoảng 1 m², vì 841 × 1189 mm cho ra 0,99995 m², làm tròn là 1 m².

Giấy A0 bằng mấy tờ A1, A2, A3?

Một tờ A0 bằng 2 tờ A1, 4 tờ A2 hoặc 8 tờ A3, vì mỗi lần chia đôi theo cạnh dài là sang khổ liền kề.

Khổ A4 có diện tích bao nhiêu?

Khổ A4 có diện tích khoảng 0,0625 m², bằng một phần mười sáu khổ A0.

Số liệu trong bài dựa theo tiêu chuẩn ISO 216 (khổ A, B) và ISO 269 (khổ C). Nếu cần dùng lại bảng hoặc hình trong tài liệu, bài viết của mình, bạn cứ lấy nhé — chỉ cần ghi nguồn gota.vn kèm đường dẫn trang này.

Nhúng bảng này vào website của bạn

Bạn được dùng lại bảng này trên website hoặc tài liệu nội bộ, chỉ cần giữ dòng ghi nguồn ở cuối bảng.

Tra cứu