Kích thước khổ giấy A4, A3, A5 và các khổ giấy khác
A4 là 210 × 297 mm (21 × 29,7 cm), A3 là 297 × 420 mm, còn A5 là 148 × 210 mm. Nếu bạn đang cần đối chiếu nhanh một khổ giấy để in ấn, thiết kế hay đóng hồ sơ, trang này gom đủ bảng khổ A, B, C và vài khổ khác hay gặp, kèm quy đổi mm, cm, inch và cả pixel để dùng khi dàn trang.
Bảng đầy đủ các khổ giấy A
Khổ A là bộ khổ giấy dùng phổ biến nhất trong văn phòng và in ấn ở Việt Nam, từ A0 khổ lớn nhất tới A10 nhỏ nhất. Muốn hình dung nhanh cách một tờ A0 chia đôi liên tiếp thành A1, A2… tới A8, bạn xem hình bên dưới, rồi tra số liệu chi tiết ở bảng.

| Khổ | mm | cm | inch |
|---|---|---|---|
| A0 | 841 × 1189 | 84,1 × 118,9 | 33,11 × 46,81 |
| A1 | 594 × 841 | 59,4 × 84,1 | 23,39 × 33,11 |
| A2 | 420 × 594 | 42 × 59,4 | 16,54 × 23,39 |
| A3 | 297 × 420 | 29,7 × 42 | 11,69 × 16,54 |
| A4 | 210 × 297 | 21 × 29,7 | 8,27 × 11,69 |
| A5 | 148 × 210 | 14,8 × 21 | 5,83 × 8,27 |
| A6 | 105 × 148 | 10,5 × 14,8 | 4,13 × 5,83 |
| A7 | 74 × 105 | 7,4 × 10,5 | 2,91 × 4,13 |
| A8 | 52 × 74 | 5,2 × 7,4 | 2,05 × 2,91 |
| A9 | 37 × 52 | 3,7 × 5,2 | 1,46 × 2,05 |
| A10 | 26 × 37 | 2,6 × 3,7 | 1,02 × 1,46 |
Vì sao các khổ A liên quan với nhau
Các khổ A không phải những con số rời rạc mà là một hệ thống: gấp đôi hoặc chia đôi theo cạnh dài vẫn giữ nguyên tỉ lệ. Chia đôi A0 theo cạnh dài ra A1, chia đôi A1 ra A2, cứ thế tới A10. A0 có diện tích đúng 1 m², nên diện tích của mọi khổ còn lại đều suy ra được từ đó. Tỉ lệ giữa hai cạnh của mọi khổ A đều xấp xỉ 1 : 1,414 (căn bậc hai của 2). Nhờ giữ nguyên tỉ lệ này, phóng to A4 lên A3 hay thu nhỏ A3 xuống A4 không làm méo hình hay bản vẽ, chỉ đổi kích thước.
Khổ B và khổ C
Khổ B có diện tích nằm giữa hai khổ A liền kề, ví dụ B5 lớn hơn A5 nhưng nhỏ hơn A4. Khổ C dùng cho phong bì, và các số trong khổ C được tính để vừa khít với khổ A theo từng cách gấp: một tờ A4 để phẳng vừa phong bì C4, gấp đôi lại thì vừa C5, gấp tư thì vừa C6. Hai bảng dưới đây liệt kê đủ các số còn lại.
| Khổ | mm | cm | inch |
|---|---|---|---|
| B0 | 1000 × 1414 | 100 × 141,4 | 39,37 × 55,67 |
| B1 | 707 × 1000 | 70,7 × 100 | 27,83 × 39,37 |
| B2 | 500 × 707 | 50 × 70,7 | 19,69 × 27,83 |
| B3 | 353 × 500 | 35,3 × 50 | 13,90 × 19,69 |
| B4 | 250 × 353 | 25 × 35,3 | 9,84 × 13,90 |
| B5 | 176 × 250 | 17,6 × 25 | 6,93 × 9,84 |
| B6 | 125 × 176 | 12,5 × 17,6 | 4,92 × 6,93 |
| B7 | 88 × 125 | 8,8 × 12,5 | 3,46 × 4,92 |
| B8 | 62 × 88 | 6,2 × 8,8 | 2,44 × 3,46 |
| B9 | 44 × 62 | 4,4 × 6,2 | 1,73 × 2,44 |
| B10 | 31 × 44 | 3,1 × 4,4 | 1,22 × 1,73 |
| Khổ | mm | cm | inch |
|---|---|---|---|
| C0 | 917 × 1297 | 91,7 × 129,7 | 36,10 × 51,06 |
| C1 | 648 × 917 | 64,8 × 91,7 | 25,51 × 36,10 |
| C2 | 458 × 648 | 45,8 × 64,8 | 18,03 × 25,51 |
| C3 | 324 × 458 | 32,4 × 45,8 | 12,76 × 18,03 |
| C4 | 229 × 324 | 22,9 × 32,4 | 9,02 × 12,76 |
| C5 | 162 × 229 | 16,2 × 22,9 | 6,38 × 9,02 |
| C6 | 114 × 162 | 11,4 × 16,2 | 4,49 × 6,38 |
Các khổ khác hay gặp: F4, Letter, Legal, DL
Ngoài hệ ISO, một số khổ giấy khác vẫn xuất hiện thường xuyên trong công việc hồ sơ hoặc khi làm việc với file từ nước ngoài.
| Khổ | mm | cm | inch | Dùng ở đâu |
|---|---|---|---|---|
| F4 (Folio) | 210 × 330 | 21 × 33 | 8,27 × 12,99 | khổ hồ sơ hay dùng ở Việt Nam |
| Letter (Mỹ) | 215,9 × 279,4 | 21,6 × 27,9 | 8,50 × 11,00 | khổ giấy văn phòng ở Mỹ, Canada |
| Legal (Mỹ) | 215,9 × 355,6 | 21,6 × 35,6 | 8,50 × 14,00 | khổ hồ sơ pháp lý ở Mỹ |
| DL (phong bì) | 110 × 220 | 11 × 22 | 4,33 × 8,66 | phong bì vừa tờ A4 gấp ba |
F4 là khổ giấy hồ sơ quen thuộc ở Việt Nam, cùng bề ngang với A4 nhưng dài hơn, nhiều cơ quan và doanh nghiệp vẫn dùng để in và lưu hồ sơ. Letter và Legal là khổ chuẩn ở Mỹ, Canada. Nhận một file PDF hay Word từ đối tác nước ngoài mà in ra bị lệch lề hoặc hụt chữ, khả năng cao file đang đặt khổ Letter hay Legal chứ không phải A4. Chỉnh lại khổ giấy trong hộp thoại in trước khi in là xong, không cần sửa lại file.
Kích thước pixel khi thiết kế để in
Thiết kế trên máy tính đo bằng pixel, còn in ấn đo bằng mm, nên cần quy đổi qua lại. Muốn file không vỡ nét khi in, bạn cần biết khổ giấy tương ứng bao nhiêu pixel ở từng mức dpi — số điểm ảnh trên mỗi inch. 72 dpi đủ cho hiển thị trên màn hình, còn 300 dpi là mức phổ biến để in rõ nét; dưới mức đó ảnh dễ mờ hoặc rỗ khi in khổ lớn.
| Khổ | 72 dpi | 150 dpi | 300 dpi |
|---|---|---|---|
| A0 | 2384 × 3370 | 4967 × 7022 | 9933 × 14043 |
| A1 | 1684 × 2384 | 3508 × 4967 | 7016 × 9933 |
| A2 | 1191 × 1684 | 2480 × 3508 | 4961 × 7016 |
| A3 | 842 × 1191 | 1754 × 2480 | 3508 × 4961 |
| A4 | 595 × 842 | 1240 × 1754 | 2480 × 3508 |
| A5 | 420 × 595 | 874 × 1240 | 1748 × 2480 |
| A6 | 298 × 420 | 620 × 874 | 1240 × 1748 |
Chọn khổ nào cho việc gì
Phần lớn văn bản, hợp đồng, đơn từ dùng khổ A4 — đây cũng là khổ của giấy in A4 và các dòng giấy Excel trên GOTA. A5 nhỏ gọn hơn, hợp làm sổ tay, phiếu ghi chú; bạn xem thêm ở danh mục sổ tập. A3 gấp đôi diện tích A4, thường dùng cho bản vẽ kỹ thuật hoặc bảng biểu cần nhìn rõ từ xa; cần khổ lớn hơn A4 để in thì danh mục giấy in, giấy photo có sẵn để chọn. F4 vẫn là khổ quen tay cho hồ sơ dài ở Việt Nam. Muốn xem thêm các nhóm hàng văn phòng phẩm khác, bạn ghé trang văn phòng phẩm của GOTA.
Ngoài kích thước, một tờ giấy in ra dày mỏng thế nào còn phụ thuộc định lượng — thường ghi bằng gsm — và cách đóng ram, đóng thùng. Phần này bạn đọc thêm ở bài kích thước và trọng lượng giấy A4, A5.
Số liệu trong bài dựa theo tiêu chuẩn ISO 216 (khổ A, B) và ISO 269 (khổ C). Nếu cần dùng lại bảng hoặc hình trong tài liệu, bài viết của mình, bạn cứ lấy nhé — chỉ cần ghi nguồn gota.vn kèm đường dẫn trang này.