Định lượng giấy (gsm) là gì: bảng gsm theo loại giấy

Gsm là viết tắt của gram trên mét vuông (g/m²). Đây là đơn vị đo định lượng giấy, tức cân nặng của một mét vuông giấy. Gsm càng cao, tờ giấy thường càng dày và nặng tay. Gsm càng thấp thì thường càng mỏng và nhẹ. Trang này giải thích định lượng giấy là gì, cách tự tính trọng lượng theo gsm, và bảng các mức định lượng thường gặp dùng cho việc gì.

Định lượng giấy khác gì với khổ giấy

Hai khái niệm này hay bị nhầm làm một. Khổ giấy như A4, A3, A5 nói về kích thước tờ giấy. Định lượng (gsm) nói về độ dày và cân nặng trên mỗi mét vuông. Hai tờ cùng khổ A4 nhưng một tờ 70gsm, một tờ 80gsm vẫn khác nhau ở độ dày và cân nặng, dù kích thước bằng hệt nhau. Bảng đầy đủ các khổ giấy A, B, C kèm quy đổi mm, cm, inch nằm ở trang kích thước khổ giấy của GOTA. Khác biệt cụ thể giữa hai định lượng phổ biến nhất, bạn đọc thêm ở bài 70gsm và 80gsm khác nhau thế nào.

Vì sao gốc phép tính là khổ A0

Theo tiêu chuẩn ISO 216, khổ A0 (841 × 1189 mm) có diện tích khoảng 1 mét vuông. Vì định lượng giấy tính theo mét vuông, cân nặng một tờ A0 gần bằng đúng con số gsm. Mỗi khổ A nhỏ hơn bằng một nửa diện tích khổ liền trên. A1 bằng 1/2 A0, A2 bằng 1/4 A0, A4 bằng 1/16 A0. Từ đó suy ra cân nặng một tờ giấy theo từng khổ, chỉ bằng một phép chia. Một tờ giấy 80gsm khổ A0 nặng khoảng 80g, vì diện tích của nó xấp xỉ 1 m². Một tờ A4 cùng định lượng đó bằng 1/16 diện tích A0. Vậy tờ A4 80gsm nặng khoảng 80 ÷ 16 = 5g.

Bảng định lượng giấy thường gặp và dùng cho việc gì

Dải định lượng dưới đây là mức thường gặp trong văn phòng phẩm ở Việt Nam, không phải một chuẩn cứng. Cùng một định lượng vẫn có thể dùng cho nhiều việc khác nhau, tuỳ nhu cầu thực tế.

Định lượngThường dùng choHàng ở GOTA
60gsmGiấy bãi bằng, giấy nháp, ghi chép hằng ngàyGiấy bãi bằng A4 60gsm
70–80gsmIn văn bản, photo ở văn phòng, dải phổ biến nhấtGiấy in 70gsm (Excel A4), Giấy in 80gsm (Excel A4)
100gsmBao thư, giấy in cần dày tay hơn giấy văn bản thườngBao thư A4 100gsm trắng
120–160gsmTrang bìa mỏng, thiệp, tờ rơi cần cứng tay hơn giấy in thườngGiấy trắng A4 120gsm
200–300gsmBìa lót, trang bìa hồ sơ, tài liệu cần cứng cápGiấy Coucher A4 230gsm 2 mặt mờ

Cách tự tính trọng lượng một tờ giấy theo gsm

Nhân diện tích tờ giấy, đo bằng mét vuông, với con số gsm ghi trên bao bì. Kết quả là cân nặng của một tờ, tính bằng gram. Không cần công thức phức tạp hơn thế:

Diện tích (m²) × Gsm = Trọng lượng một tờ (gam)

Diện tích từng khổ giấy lấy ở bảng tại trang kích thước khổ giấy. Muốn quy ra cân nặng một ram hay một thùng giấy, nhân tiếp với số tờ trong ram. GOTA đã tính sẵn cho giấy A4, A5 ở bài kích thước và trọng lượng giấy A4, A5, khỏi cần tự nhân lại từ đầu.

Chọn định lượng nào cho việc đang làm

Việc in hằng ngày ở văn phòng như hợp đồng, công văn, tài liệu photo, dùng 70gsm hoặc 80gsm là đủ. Bạn xem các loại giấy ở dải này trong danh mục giấy in, giấy photo của GOTA, gồm cả các dòng giấy Excel. Cần in đậm màu, in ảnh hay làm bao thư thì lên 100gsm cho chắc tay hơn. Làm trang bìa, thiệp hay tài liệu muốn giữ lâu thì định lượng từ 120gsm trở lên phù hợp hơn giấy in thường.

Số liệu và cách tính trong bài dựa theo tiêu chuẩn ISO 216, với khổ A0 có diện tích khoảng 1 mét vuông. Nếu bạn cần dùng lại bảng này trong tài liệu hay bài viết của mình, cứ lấy nhé — chỉ cần ghi nguồn gota.vn kèm đường dẫn trang này.

Tra cứu

Xem tất cả khu vực →